Diễn tả cái lạnh mùa đông bằng tiếng Anh như thế nào

Thời tiết Hà Nội đang trong những ngày lạnh giá cực điểm. Bạn đang học tiếng Anh và tự dưng nảy ra câu hỏi rằng: “Diễn tả cái lạnh mùa đông bằng tiếng Anh như thế nào nhỉ”

Hãy cùng Anh ngữ Nasao khám phá cách diễn tả cái lạnh mùa đông bằng tiếng Anh ngay nhé:

Cold /koʊld/ :Miêu tả đơn thuần thời tiết lạnh, nhiệt độ xuống thấp. Ví dụ: It’s very cold outside. (Ngoài trời đang rất lạnh)

 

Crisp /krɪsp/ Miêu tả thời tiết lạnh, khô ráo, trong lành.
Ví dụ: I sat near the lake in a crisp winter morning (Tôi ngồi cạnh hồ trong một buổi sáng mùa đông khô ráo, trong lành)

 

Brisk /brɪsk/ miêu tả gió khá lớn, mang không khí lạnh về.
Ví dụ: It’ll have a brisk tomorow, Remember to bring a coat when you go out. (Ngày mai sẽ có không khí lạnh về, hãy nhớ mang áo choàng theo khi bạn ra ngoài)

 

Fresh /freʃ/ miêu tả thời tiết mát lạnh, có gió.
Ví dụ: It was a lovely, fresh spring morning. (Đó là một buổi sáng mùa xuân se lạnh, dễ chịu)

 

Bleak /bliːk/ miêu tả thời tiết lạnh, trời xám xịt, khó chịu.
Ví dụ: a bleak midwinter’s day (một ngày giữa mùa đông lạnh, xám xịt)

 

Frosty /ˈfrɒs.ti/ miêu tả trời lạnh, có băng tuyết mỏng. Ví dụ: He plays football in a frosty weather. (Anh ấy đá bóng trong thời tiết lạnh buốt có tuyết rơi)

 

Hard /hɑːrd/ lạnh khắc nghiệt. Ví dụ: We had a very hard winter last year. (Năm ngoái, chúng ta đã có một mùa đông khắc nghiệt)

Dựa trên những từ vựng và ví dụ mình đã đưa ra, các bạn hãy cùng thực hành đặt câu với các từ vựng về thời tiết lạnh này nhé.

Chúc các bạn có một mùa đông ấm áp và học tiếng Anh hiệu quả!

Xem thêm:

Linh Trần

3 thoughts on “Diễn tả cái lạnh mùa đông bằng tiếng Anh như thế nào

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.
0973 983 089

Gọi điện
Zalo
Bản đồ