Bí quyết giúp IELTS Speaking mượt mà như người bản xứ

Một trong những nguyên tắc giúp Speaking chuẩn xác như người bản xứ đó chính là các câu mở đầu cho phần trả lời trước khi nêu ra quan điểm cá nhân. Với bài viết ngày hôm nay, cô đảm bảo rằng các em sẽ nhận ra cách để diễn đạt bài nói IELTS của bản thân sẽ trở nên mượt mà và trông “chuyên nghiệp” hơn rất nhiều đó. Hãy cùng cô xem qua các câu mở đầu “pro” này là gì nha!

  1. Diễn đạt điều gì theo cách khác nhau

Các thí sinh thường sử dụng các cụm từ này để làm rõ nghĩa hơn những gì mà họ vừa nói. Nói cách khác, họ muốn truyền tải ý nghĩa một cách chính xác hơn.
Vì vậy, bạn có thể nói cùng một thứ như có thể theo nhiều cách khác nhau. Có thể bạn cảm thấy rằng bạn không giải thích một cách hoàn toàn đúng và tốt hơn hết là nên giải thích lạ với các cụm từ khác.

  • What I’m trying to say is…
  • In other words…
  • To put it another way…
  • What I mean is…
  • Perhaps I should make that clearer by saying…
  1. Khi được hỏi về ý kiến của bạn/ đồng ý/ không đồng ý với quan điểm nào đó

Bạn có thể sử dụng các cụm từ sau nếu giám khảo hỏi ý kiến của bạn về một vấn đề nào đó.
Đồng ý:

  • Yes, I totally agree…
  • That’s my view exactly.
  • I would tend to agree with that.
  • I couldn’t agree more.

Phản đối:

  • No, I totally disagree.
  • I’m afraid I disagree.
  • I see things rather differently myself.
  • I wouldn’t say that is necessarily true.
  • I tend to disagree.
  • I’m not so sure about that.

Ví dụ:
Giám khảo: Some people think that children should not be allowed to watch anything they like on television because some programmes can negatively affect their behaviour. What do you think?

Trả lời: I wouldn’t say that is necessarily true. Most children are mature enough to understand that television is not real and so I don’t believe that it causes them any harm. I think children should be given the freedom to decide what is right for them to watch and not be told by parents what they can and cannot see.

  1. Đồng ý một phần

Bạn có thể không hoàn toàn đồng ý với một ý kiến nào đó, vì vậy, bạn có thể giải thích quan điểm của bạn theo cách sau:

  • I don’t entirely agree. It is true that……otherwise…
  • That is partly true, but…
  • I agree with that to some extents. Yet

Ví dụ:
Giám khảo: Some people think that children should not be allowed to watch anything they like on television because some programmes can negatively affect their behaviour. What do you think?

Trả lời: I don’t entirely agree. It is true that some programs cause harm to children. For example, programs with very violent behaviour, so parents must ensure children don’t watch these kinds of programs too much. However, there has to be a balance. Children have to be given some responsibility to make their own decisions to and it is simply not possible for the parents to monitor their children’s TV habits all the time.

  1. Giải thích rằng quan điểm của bạn còn tuỳ thuộc vào hoàn cảnh:

Đây là tình huống thường xuyên xảy ra. Một ý kiến không đơn giản để bạn có thể nói “đồng ý” hay “không đồng ý” bởi mọi thứ đều có thể xảy ra. Mọi quan điểm thường phụ thuộc và từng hoàn cảnh, từng cá nhân. Vì vậy thông thường bạn nên nói “ý kiến đó còn phụ thuộc vào hoàn cảnh”. Bạn có thể sử dụng các cụm từ sau để bắt đầu câu trả lời của mình:

  • That depends…
  • I think it really depends…
  • That depends on how you look at it.
  1. Khi không nắm rõ giám khảo vừa hỏi gì hay giám khảo nói quá nhanh bạn không kịp nghe câu hỏi, bạn có thể hỏi lại như sau:
  • Could you please explain what …(word)… means?
  • Sorry, I don’t understand the question. Could you explain?
  • Sorry, I’m afraid I didn’t understand the question.
  • Sorry, can I just clarify what you mean. Are you asking me …(say what you believe you have been asked)…
  • Sorry, would you mind repeating the question?
  • Sorry, I didn’t quite catch that. Could you repeat the question?
  1. Khi bạn muốn ra hiệu kết thúc câu trả lời của mình
  • To conclude
  • To sum up
  • That’s all I wanna say/ present
  1. Introduce opinion – đưa ra quan điểm
  • To my mind, ….
  • I suppose…
  • I reckon – tôi cho là…/I guess…tôi đoán./ I doubt…tôi nghi ngờ..
  • In my opinion/view….
  • Personally, I think….(về cá nhân, tôi nghĩ là…)
  • I feel quite strongly about that…(tôi cảm thấy khá chắc rằng…)
  • I’m really in favor of….(tôi thực sự thích…)
  1. Speculating – Suy đoán
  • It’s (very/highly) likely/unlikely that…will… (rất có khả năng/không có khả năng…)
  • It probably /definitely wont’…. (có khả năng không….)
  • It’s difficult to say, but maybe…(thật khó để nói nhưng có thể là..)
  • I’m not sure, perhaps…..(tôi không chắc lắm, dĩ nhiên…)
  • I’m pretty certain/sure that…..(tôi khá chắc là…)
  • I predict / expect that… (tôi đoán/ mong đợi rằng…)

các em đọc thêm các bài khác trên web ở đây nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ