Lesson 17: Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn cũng diễn đạt sự thật, thì tiếp cũng diễn đạt một sự thật, sao không gộp chung nó? Sự khác biệt giữa hai thì này là gì? Vì sao động từ to be lại không có dạng tiếp diễn.

Ví dụ: khi muốn nói “tôi đang đói” sao chúng ta không nói “I am being hungry”. Nếu đó là những thắc mắc của các em thì hãy cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

1.Cách dùng.

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để: diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói.

          Ví dụ: I’m going to library.

  • Diễn tả hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

          Ví dụ: She is looking for a job.

  • Diễn tả một hành động đã được lên kế hoạch và sắp xảy ra trong tương lai gần.

          Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow.

  • Diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây cảm giác khó chịu hoặc bực mình cho người nói. Thường đi cùng với trạng từ “Alway”.

         Ví dụ: He is always coming late.

2.Cách chia động từ.

+) Khẳng định   S + am/ is/ are + V-ing        They are watching TV now

-) Phủ định        S + am/ is/ are + not + V-ing          I am not listening to music at the moment.

?) Nghi vấn        Am/ Is/ Are + S + V-ing   ? Is he going out with you?

3 Dấu hiệu nhận biết.

– Trong câu, thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các trạng từ: now, right now, at the moment, at present, Look! Listen! Keep silent!

Ví dụ: Keep silent! The baby is sleeping.

4.Bài tập áp dụng

Bài 1: Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. My mother … (buy) some food at the grocery store.
  2. Luke …(not study) Japanese in the library. He’s at home with his friends.
  3. …(she, run) down the street?
  4. My cat … (eat) now.
  5. What … (you, wait) for?
  6. Her students …(not try) hard enough in the competition.
  7. All of Andy’s friends …(have) fun at the party right now.
  8. My neighbours …(travel) around Europe now.
  9. The little girl … (drink) milk.
  10. Listen! Our teacher …(speak).

Bài 2: Nối câu ở cột trái với câu ở cột phải sao cho hợp lý:

  1. Please don’t make so much noise. a. It’s getting late.
  2. I need to eat something soon. b. They’re lying.
  3. I don’t have anywhere to live right now. c. It’s starting to rain.
  4. We need to leave soon. d. They’re trying to sell it.  
  5. They don’t need their car any more. e. I’m getting hungry.
  6. Things are not so good at work. f. I’m trying to work.
  7. lt isn’t true what they said. g. I’m looking for an apartment.
  8. We’re going to get wet. h. The company is losing money.

Đáp án:

Bài 1:

  1. is buying
  2. is not studying
  3. Is she running
  4. is eating
  5. are you waiting
  6. are not trying
  7. are having
  8. are travelling
  9. is drinking
  10. is speaking

Bài 2: 

1 – f; 2 – e; 3 – g; 4 – a; 5 – d; 6 – h; 7 – b; 8 – c

5.Hỏi đáp (QA)

  1. Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn.
  2. Vì sao động từ tobe không có ở thì tiếp diễn?
  3. Liệt kê các danh từ không dùng ở thì tiếp diễn.
  4.  Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành. Liệt kê các từ dấu hiệu đó.

Câu trả lời của các bạn là gì? nhớ ghi chép lại cẩn thận để cúng ta có thể ghi nhớ một các tốt nhất nhé!

Trả lời