Lesson 14: Thì hiện tại đơn

Bất kì một câu nói nào trong giao tiếp đều có chứa một trong 12 thì. Vậy có bao giờ các em tự hỏi thì gì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh? Và vì sao lại là thì đó? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên. Ngoài ra rất nhiều bạn luôn quên không chia động từ ở các ngôi thứ 3 số ít như he/ she/ it. Điều đó khiến người nghe cảm thấy mình nói không chuẩn và không học tiếng Anh thật sự bài bản. Đừng lo, sau buổi hôm nay các em sẽ rất tự tin mình đúng về một trong những thì phổ biến nhất trong tiếng Anh nhé!

1.Lý thuyết

1.1 Cách dùng

  •    Diễn đạt một sự thật hiển nhiên.

            Ví dụ: My teacher is Linh.

  •    Diễn đạt một chân lý.

Ví dụ: Water boils at 100 degrees C.

  • Diễn đạt một thói quen.

Ví dụ: She learns English everyday.

  • Diễn đạt một lịch trình tàu xe

Ví dụ: Bus No.1 departs from Agriculture University to Thong Nhat Park.

1.2 Cách chia động từ

–  Đối với động từ tobe:

Khẳng định

S+ am/is/are+C.

They are happy.

Phủ định

S+  am/is/are not+C

They are not happy.

Nghi vấn

(wh) + am/is/are S+C?

Are they happy?

(QA) Các bạn hãy viết dạng phủ định rút gọn của am/is/ are not.

– Đối với động từ thường :

Khẳng định

S+V(s/es)  +O

They speak Japanese
She speaks Chinese

She teaches English

Phủ định 

S+ do/does+ not+O
do not = don’t
does not = doesn’t

 

They don’t speak Japanese

She doesn’t speak Chinese

 

Nghi vấn

( Wh) + Do/does + S + V + O?

Do they speak Japanese?
Does she speaks Chinese?

 

2.Bài tập áp dụng

 Bài 1: Viết dạng đúng của động từ sử dụng kiến thức thì hiện tại đơn.

  1. Our teacher always (give) … us lots of homework.
  2. We (not want) … to go to the concert.
  3. What time (you / meet) … Peter tomorrow?
  4. I (not work) … today. I’m on holiday.
  5. People (speak) … English in Jamaica.
  6. Archie (not use) … his computer at the moment.
  7. (Tony / live) … near the park?
  8. She (run) … because she’s late for her lesson.
  9. Where’s John? He (listen) …  to a new CD in his room.
  10. Don’t forget to take your umbrella with you to London. You know it always (rain) … in England.
  11. Jean (work) … hard all day but she (not work) at the moment.
  12. Look! That boy (run) … after the bus. He (want) to catch it.
  13. He (speak) … German so well because he (come) … from Germany.
  14. Shh! The boss (come)… We (meet) … him in an hour and nothing is ready!
  15. You usually (go) … away for Christmas or you (stay) …  at home?
  16. She (hold) … some roses. They (smell) …  lovely.
  17. Oh no! Look! It (snow) … again. It always (snow) …  in this country.
  18. Mary (swim) … very well, but she (not run) …  very fast.
  19. You (enjoy) … this party? Yes, I (have) …  a great time!
  20. Sorry I can’t help you. I (not know) … where she keeps her files.

Chúng ta cùng nhau check đáp án thôi nào!

Đáp án:

  1. Gives
  2. Don’t want
  3. Are you meeting?
  4. Am not working
  5. Speak
  6. Isn’t using
  7. Does Tony lives
  8. Is running
  9. Is listening
  10. Rains
  11. Works, is not working
  12. is running, wants?
  13. Speaks, comes
  14. Is coming, are meeting
  15. Do, go, do, stay
  16. Is holding, smell
  17. is snowing, snows?
  18. Swims, doesn’t run
  19. Are you enjoying, am having
  20. Do not know

3.Hỏi đáp (QA)

  1. Đối với thì hiện tại đơn, các chủ ngữ số ít động từ luôn thêm “s” đúng hay sai? Vì sao?
  2. Trong tất cả các loại câu luôn phải chia động từ đối với ngôi thứ 3 số ít đúng hay sai? Vì sao?

Câu trả lời của các bạn là gì? nhớ ghi chép lại cẩn thận để cúng ta có thể ghi nhớ một các tốt nhất nhé!

Trả lời