Lesson 13: Đại từ

 Bài học hôm nay một trong những phần ngữ pháp rất hay sử dụng trong khi học tiếng Anh.Cùng Anh ngữ Nasao tìm hiểu về đại từ trong quá trình học tiếng Anh:

Hãy chỉ rõ bản chất của từ “his” trong hai câu sau:

Ví dụ 1:          I love his laptop.

This is my laptop and that is his.

Ví dụ 2:          I love her.

I love her sister.

Nếu các em vẫn chưa phân biệt được hai từ “his” ở ví dụ 1 và hai từ “her” ở ví dụ 2 thì chắc chắn lý thuyết về tính từ sở hữu, đại từ sở hữu, tân ngữ nói riêng và đại từ nói chung của các em còn cần củng cố. Bài học hôm nay cô sẽ giải đáp và giúp các em luôn luôn làm chủ được cách dùng của nó nhé.

1.Lý thuyết

1.1.1  Đại từ nhân xưng.

Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ to be, hay đằng sau các phó từ so sánh như thanas, that…

Ví dụ: My son looks cute. He enjoys smiling.

1.1.2  Đại từ tân ngữ sau động từ

Ví dụ: He kissed me.

1.1.3. Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ

– Đại từ sở hữu làm chủ ngữ.

Ví dụ: My room has one window.

– Đại từ sở hữu làm tân ngữ.

Ví dụ: The boss disliked her idea. He like mine.

(Tân ngữ mine = my idea)

1.1.4 Đại từ phản thân được dùng khi:

– Chủ ngữ và động từ là một.

Ví dụ: He cut himself.

– Để nhấn mạnh.

Ví dụ: I myself made this cake.

– By +  đại từ phản thân : tự làm cái gì đó.

Ví dụ:  I come here by myself.

1.1.5. Đại từ bất định.

– Some, any: dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ:  We bought some flowers.

-. The other: cái còn lại cuối cùng.

Ví dụ: I have 3 balls. Two balls are red and the other is green.

– Another = an + other: một cái nữa không xác định.

Ví dụ: Give me another pen.

– Others: Những cái khác.

Ví dụ: I have many friends. One is American and others are Vietnamese.

Tổng kết: The other: cái còn lại cuối cùng.

The others: những cái còn lại cuối cùng.

Another: một cái khác không xác định.

Others: Những cái còn lại trong số đó. Không biết rõ là bao nhiêu.

2.Tính từ chỉ định và đại từ chỉ định

This+ N số ít: This house is nice.

That+ N số ít: That bridge/shows/signs of wear.

These+ N số nhiều: These clothes/are made of/silk.

Those+ Nsố nhiều: Those watches/are/well-designed items.

3.Bài tập áp dụng

Bài 1: Chọn đại từ nhân xưng / tân ngữ / đại từ tân ngữ phù hợp cho các câu sau:

  1. (They, Their) … are planning to go on vacation next Friday.
  2. Mr. Ford was late for (him, his) … physical examination.
  3. Alice assisted (Us, our) … in developing public speaking skills.
  4. The employees dealt with the problem by …(them, themselves ).
  5. Nurses must check on (them, their) … patients frequently.

Bài 2: Chọn đại từ chỉ định phù hợp cho các câu sau:

  1. (That, Those) … analysts predicted slower economic growth.
  2. There are twenty new articles on (this, these) … list.
  3. Dick’s portfolio is better than (that, those) … of Lisa’s.
  4. (Those, That) … editor got an award last year.
  5. These results are inconsistent with (that, those) … of previous studies.
  6. (These, This) … revisions are important to the completion of the proposal.

Bài 3: Chọn đại từ bất định phù hợp cho các câu sau:

  1. There are 3 keys. One is here. Where are (the other/ the others) ….
  2. Most of my student are bad at grammar, but (any/some)…of them are good at it.
  3. This is not the only answer to the question. There are (another, others) …
  4. Some people like to rest in their free time … like to travel.

           a.Other          b.The others          c. Others

  1. This cake is delicious! Can I have … slice, please?

            a Other           b. Another             c. Others

Chúng ta cùng nhau check đáp án nhé!

Đáp án:

Bài 1:

  1. they
  2. his
  3. us
  4. themselves
  5. their

Bài 2:

  1. those
  2. this
  3. that
  4. that
  5. those
  6. these

Bài 3:

  1. the others
  2. some
  3. others
  4. others
  5. another

Câu trả lời của các bạn là gì? nhớ ghi chép lại cẩn thận để cúng ta có thể ghi nhớ một các tốt nhất nhé!

Trả lời