Lesson 12: So sánh

So sánh là một phần lý thuyết không khó nhưng lại dài, nhiều loại và cũng nhiều ngoại lệ, bài học hôm nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu rõ bản chất của so sánh và từ đó sử dụng trong giao tiếp một cách tự tin nhé.

1.Lý thuyết

1.1. So sánh bằng

Cấu trúc sử dụng: As … as.

S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun

Lưu ý: – Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so, sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ.

Ví dụ: He is not so funny as his brother..

–  Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sánh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

 S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Ví dụ: My house is as high as his.

My house is the same height as his.

1.2. So sánh hơn kém

Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng:

– Tính từ ngắn và trạng từ ngắn. (đọc 1 vần)

– Tính từ dài và trạng từ dài. (đọc 2 vần trở lên)

1.2.1 Đối với tính từ ngắn chỉ cần cộng  đuôi  “er”.

Công thức: S + V + adj/adv + er + than + N/ pronoun.

Ví dụ: He is taller than his father.

1.2.2 Đối với tính từ dài phải dùng more/less.

-Công thức: S + V + (more + adj/adv) / (less + adj/adv) + than + N/ proN.

Ví dụ: She speaks English more fluently than her friend.

Lưu ý: Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm else sau anything/anybody …

Ví dụ:  He is more handsome than anybody else in the class.

1.2.3. Trường hợp muốn nhấn mạnh so sánh:

Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh.

  • Công thức:

-Tính từ ngắn: S + V + far/much + adj/adv_er + than + N/proN

-Đối với tính từ dài: S + V + far/much + more + adj/adv + than + N/proN

Ví dụ: Harry’s watch is far more expensive than mine

          He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó.

  • Công thức:

-Danh từ đếm được: S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

-Danh từ không đếm được: S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

Ví dụ: He earns as much money as his father.

          February has fewer day than March.

         Their jobs allow them less freedom than ours does.

Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau “than” và “as” ở dạng bị động. Lúc này “than” và “as” còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

Ví dụ: Their marriage was as stormy as had been expected.

          Anne is going to join us, as was agreed last week .

1.3. So sánh hơn nhất

1.3.1. Đối với tính từ ngắn chỉ cần thêm “the” vào trước tính từ cộng và thêm đuôi  “est” vào sau tính từ

  • Công thức: S + to be + the + adj/adv + est + Noun/ Pronoun

            Ví dụ: My mom is the greatest person in the world.

1.3.2. Đối với tính từ dài phải dùng “the most”

  • Công thức: S + to be + the most + adj/adv + Noun/ Pronoun

            Ví dụ: Linh is the most intelligent student in my class.

Lưu ý: Chung đối với cả so sánh hơn và so sánh hơn nhất:

  • Một số trường hợp đặc biệt khi thêm “er” hoặc “est” cần chú ý:

Thêm er/ est 

  • Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm hoặc e:

Tính từ                       So sánh hơn                           So sánh nhất          

Tall                             Taller                                      The tallest

Large                          Larger                                     The largest          

  • Tính từ kết thúc với 1 nguyên âm + 1 phụ âm:   

Tính từ                       So sánh hơn                           So sánh nhất

Big                              Bigger                                     The biggest

Sad                              Sadder                                    The saddest

  • Tính từ kết thúc bởi y

Tính từ                       So sánh hơn                           So sánh nhất 

Happy                        Happier                                  The happiest

Tidy                            Tidier                                     The tidiest

– Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc:

Tính từ                       Trạng từ                     So sánh hơn               So sánh nhất

Good                          Well                               Better                           The best

Bad                             Badly                            Worse                         The worst      

Far                              Far                      Farther/ further                     The farthest / the furthest                                    

Much/ many                More                           More                           The most

Little                                                                 Less                            The least

Old                              Older/ elder                                                   The oldest/ the eldest

1.4. So sánh kép

Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…

-Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có “the”.

Công thức: The + adj so sánh + S + V + the + adj so sánh + S + V

Ví dụ: The hotter it is, the more miserable I feel.

– Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng “the more”.

Công thức: The more + S + V + the + adj so sánh + S + V.

Ví dụ: The more you study, the smarter you will become.

Sau “the more” ở  vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

Ví dụ: The more (that) you study, the smarter you will become.

          The more (that) we know about it, the more we are assured.

Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ “it is” thì bỏ chúng đi.

Ví dụ: The shorter (it is), the better (it is).

Hoặc nếu cả hai vế đều là “to be” thì bỏ đi.

Ví dụ: The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

Ví dụ: Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast.

2.Bài tập áp dụng

Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau:

Tính từ/ Trạng từ      So sánh hơn   So sánh hơn nhất

  1. beautiful
  2. hot
  3. crazy
  4. slowly
  5. few
  6. little
  7. bad
  8. good
  9. attractive
  10. big

Bài 2: Chuyển các tính từ trong ngoặc về dạng so sánh phù hợp.

  1. Once upon a time there were three little pigs who wanted to see the world. When they left home, their mum gave them some advice: Whatever you do, do it the (good)…you can.
  2. So the three pigs wandered through the world and were the (happy) …pigs you’ve ever seen.
  3. They were playing (funny) …games all summer long, but then came autumn and each pig wanted to build a house.
  4. The first pig was not only the (small) …but also the (lazy….of the pigs.
  5. He (quick) …built a house out of straw.
  6. The second pig made his house out of wood which was a bit (difficult) …than building a straw house.
  7. The third pig followed his mum’s advice and built a strong house out of bricks, which was the (difficult) …house to build.
  8. The pig worked very (hard) … but finally got his house ready before winter.
  9. During the cold winter months, the three little pigs lived (extreme) …good) …in their houses.
  10. They (regular) …visited one another and had the (wonderful) …time of their lives.

Đáp án:

Bài 1:

Tính từ/ Trạng từ                  So sánh hơn                           So sánh hơn nhất

1.beautiful                              more beautiful                        the most beautiful

2.hot                                       hotter                                     the hottest

3.crazy                                   crazier                                    the craziest

4.slowly                                  more slowly                            the most slowly

5.few                                      fewer                                      the fewest

6.little                                     less                                         the  least

7.bad                                     worse                                      the worst

8.well                                     better                                       the best

9.attractive                             more attractive                        the most attractive

10.big                                     bigger                                      biggest

Bài 2:

  1. best
  2. happiest
  3. funny
  4. smallest laziest
  5. quickly
  6. more difficult
  7. most difficult
  8. hard
  9. extremely well
  10. regularly/most wonderful

3.Hỏi đáp (QA)

Tìm lỗi sai trong câu sau: The North of England is as industrial than the South.

Luyện tập giúp chúng ta hoàn hảo hơn, cố gắng luyện tập để thành thạo hơn nhé!

Trả lời