Lesson 11: Vị trí của trạng từ

Khi cô hỏi trạng từ bổ nghĩa cho cái gì thì tất cả mọi người thường có một câu trả lời là động từ. Tuy nhiên, một câu hỏi đặt ra là liệu trạng từ sẽ chỉ bổ ngữ cho mỗi mình động từ hay không hay còn cho các thành phần khác? Vị trí của trạng từ như thế nào trong  câu? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hai vấn đề sau:

  1. Trạng từ sinh ra là để bổ nghĩa cho các thành phần nào?
  2. Trạng từ có thể đứng ở những vị trí nào trong câu?

1.Lý thuyết

1.1 Có bao nhiêu loại trạng từ trong tiếng Anh?

-Trạng từ chỉ cách thức: well fast

-Trạng từ chỉ nơi chốn: by, down, here, near…

-Trạng từ chỉ tần suất: always, never…

-Trạng từ chỉ mức độ: very, quite extremely…

1.2. Trạng từ bổ nghĩa cho những thành phần nào?

-Trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

            Ví dụ: I speak English fluently.

-Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ.

Ví dụ: She is very beautiful.

-Trạng từ bổ nghĩa cho cả câu.

Ví dụ: Luckily she passed the exam without any troubles

-Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác.

Ví dụ:  She speaks English very well.

Ở đây “very” là trạng từ bổ nghĩa cho “well”.

Lưu ý: Trạng từ có thể đứng ở rất nhiều vị trí trong câu nhưng không bao giờ đứng giữa chủ ngữ và động từ.

2.Bài tập áp dụng

Bài 1: Cho dạng đúng của từ trong vị trí trống bằng cách sử dụng tính từ của câu trước nó.

  1. Joanne is happy. She smiles ….
  2. The boy is loud. He shouts ….
  3. Her English is fluent. She speaks English ….
  4. Our mum was angry. She spoke to us ….
  5. My neighbour is a careless driver. He drives ….
  6. The painter is awful. He paints ….
  7. Jim is a wonderful piano player. He plays the piano ….
  8. She is a good dancer. She dances really ….
  9. This exercise is simple. You … have to put one word in each space.

Bài 2: Chọn những từ ở trên và điền vào các câu bên dưới:

Almost                Very              There            Ever                So

Sometimes          Clearly          Perhaps         Seldom           Certainly

  1. I have … finished.
  2. He is … clever.
  3. There is … something wrong.
  4. … I think I should take a long break.
  5. … her train is late.
  6. He is … late for work.
  7. She is … the right person for the job.
  8. Have you … wanted to run away?
  9. You can see lots of flowers ….
  10. They are … beautiful.

Chúng ta cùng nhau check đáp án nhé!

Đáp án:

Bài 1:

  1. Happily
  2. Loudly
  3. Fluently
  4. Angrily
  5. Carelessly
  6. Awfully
  7. Wonderfully
  8. Well
  9. Simply

Bài 2:

  1. Almost
  2. Very / so
  3. Clearly
  4. Sometimes
  5. Perhaps
  6. Seldom
  7. Certainly
  8. Ever
  9. There
  10. Very / so

3.Hỏi đáp (QA)

  1. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất? Cho ví dụ minh họa.
  2. Cách hình thành trạng từ từ tính từ. Cho ví dụ minh họa.
  3. Từ mục 2.2 hãy suy ra các vị trí của trạng từ trong câu.
  4. Liệt kê những từ vừa là trạng từ vừa là tính từ. Lấy ví dụ.
  5. Có phải từ nào có chứa đuôi –ly đều là trạng từ không? Lấy ví dụ minh họa.

Câu trả lời của các bạn là gì? nhớ ghi chép lại cẩn thận để cúng ta có thể ghi nhớ một các tốt nhất nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ