Lesson 10: Phân từ

Phân từ là gì? nó được sử dụng như thế nào? Ngoài những tính từ có đuôi thông thường chúng ta còn một số tính từ đặc biệt được hình thành bằng cách thêm “-ing” hay “-ed” vào một động từ và được dùng như một tính từ. Cách dùng đó luôn luôn là những thứ gây nhầm lẫn với các bạn học sinh mặc dù đã được giảng rất nhiều lần. Nếu các em còn chưa phân biệt được “interesting” – “interested”, “exciting” – “excited”… Vậy bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ bản chất thực sự chứ không phải nhớ mơ màng là người đi với “V-ed” còn vật đi với  “V-ing” nữa.

 1.Lý thuyết

Phân từ là dạng Ving hoặc Ved của một số động từ đặc trưng và được dùng với vai trò là tính từ. 

Ví dụ 1: This is an interesting film.

Ở đây “interesting” là tính từ vì đứng trước danh từ “film”.Và “interesting” được hình thành bằng cách thêm -ing vào sau động từ “interest”. Chúng ta dùng “interesting” vì bản thân bộ phim này gây ra hứng thú (chủ động).

Ví dụ 2: I feel interested in this game.

Ở đây “interested” là tính từ vì nó đứng sau động từ nối “feel”. Ở đây chúng ta dùng “interested” vì chủ ngữ tôi bị tác động bởi game (bị động).

⇒ Ở đây chúng ta thấy có hai tính từ là “interesting” và “interested” được hình thành từ động từ “interest”.

Vậy có phải tất cả động từ đều có thể  thêm -ing và -ed để dùng như tính từ không? Chắc chắn là không. Trong tiếng Anh chỉ có một vài động từ  mang tính cảm giác sau:

1.Ashamed (v) /əˈʃeɪmd/: xấu hổ, thẹn thùng.

   Ví dụ:   Because I got a bad score at English, I feel ashamed.

                We broke up last night. This is ashaming story.

2.Bore (v) /bɔ:/: làm chán, làm buồn.

   Ví dụ:    He is a boring person.

                 His stories make me bored.

3.Confuse (v) /kən’fju:z/: làm lúng túng, làm băn khoăn.

     Ví dụ:  His lesson is so confusing.

                His students seem confused.

4.Disappoint (v) /dɪsəˈpɔɪnt/: làm thất vọng.

    Ví dụ:   I feel disappointed about myself.

                I got many disappointing marks at school.

5.Excite (v) /ɪkˈsaɪt/: làm phấn khích, hứng thú.

     Ví dụ:  I am excited when he comes.

                 He is an exciting boy.

6.Frustrate (v) /frʌ’streɪt/: làm tuyệt vọng.

    Ví dụ:   He felt frustrated when she cheated on him.

                 His love story is frustrating.

7.Overwhelm (v) /oʊvərˈwelm/: choáng ngợp.

    Ví dụ:   I stay overwhelmed with my job.

                 My workload is overwhelming.

8.Relax (v) /rɪˈlækst/: làm thư giãn, thoải mái.

     Ví dụ:  I feel relaxed when I go out with you.

                This vacation was relaxing.

9.Stress (v) /stres/: làm mệt mỏi.

     Ví dụ:  She always stressed before the next exam.

                The next exam is really stressing.

10.Tired (v) /’taɪəd/: làm mệt.

    Ví dụ:   You make me tired.

                 Your tiring presentation made me sleepy.

2.Bài tập áp dụng

Bài 1: Hoàn thành các câu sau bằng tính từ đuôi “-ing” hoặc “-ed”. Chữ đầu tiên của tính từ đã được cho sẵn.

  1. I seldom visit art galleries. I’m not very … in art. (interesting/interested)
  2. We went for a very long walk. It was very … .(tiring/tired).
  3. Why do you always look so … ? Is your life really so … ? (boring/bored)
  4. He is one of the most … people I’ve ever met. (boring/bored)
  5. He never stops talking and never says anything … .(interesting/interested)
  6. I’m starting a new job next week. I’m quiet …about it. (exciting/excited)

Bài 2: Hoàn thành câu sử dụng các từ cho sẵn .

Amusing / amused                  Annoying / annoyed           Boring / bored

Confusing / confused          Disgusting / disgusted         Exciting / excited

Exhausting / exhausted       Interesting / interested         Surprising / surprised

  1. He works very hard. It’s not … that he’s always tired.
  2. I’ve got nothing to do. I’m … .
  3. The teacher’s explanation was … .Most of the students didn’t understand it.
  4. The kitchen hadn’t been cleaned for ages. It was really … .
  5. I seldom visit art galleries. I’m not particularly … in art.
  6. There’s no need to get … .just because I’m a few minutes late.
  7. The lecture was … I feel asleep .
  8. I’ve been working very hard all day and now I’m… .
  9. I’m starting a new job next week. I’m very … about it
  10. Steve is very good at telling funny stories. He can be very … .

Cùng check đáp án thôi nào…!

Đáp án :

Bài 1:

  1. Interested
  2. Tiring
  3. Bored, boring
  4. Boring
  5. Interesting
  6. Excited

Bài 2:

  1. Surprising
  2. Bored
  3. Confusing
  4. Disgusting
  5. Interested
  6. Annoyed
  7. Boring
  8. Exhausted
  9. Excited
  10. Amusing
  11. Interesting

4   Hỏi đáp (QA)

1.“Có phải danh từ chỉ người sẽ đi với V-ed còn vật sẽ đi với V-ing không”?

Cùng quan sát ví dụ sau:

This is an interesting man.

   Ở đây danh từ là “man” nhưng tính từ vẫn có thể là “interesting” vì người đàn ông này chủ động tạo ra sự thú vị cho mình, chứ không thể là “this is an interested man”

Vậy việc suy ra người luôn đi với V-ed và vật luôn đi với V-ing là không đúng. Chúng ta phải xem mối quan hệ giữa tính từ và danh từ đó, xem danh từ đó chủ động hay bị động gây ra tính từ đó. Hi vọng từ bây giờ các em sẽ không còn nhầm lẫn nữa nhé.

Trả lời