Thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

 

 

  1. thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong tiết học này, chúng ta sẽ học về 4 thì cơ bản trong tiếng Anh:

+ Thì tương lai đơn

+ Thì tương lai tiếp diễn

+ Thì tương lai hoàn thành

+ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. 

Luyện tập một số bài tập về các thì này.

 

  1. Future perfect tense(thì tương lai hoàn thành): a. Usage(cách dùng):
  2. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm nào đó trong tương lai. Ex: We will have left high school July next year.
  3. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

             Ex: I shall have finished all the housework before my parents return home tonight.

  1. Formula(công thức):                                                            
Forms

(các thể)

Formula

(công thức)

Using for remain (các ngôi khác) The singular third

(ngôi thứ 3 số ít)

Affirmative

(câu xác định)

will

S +                   + have + V3/ed+ O

shall

You will have walked. He will have walked.
Negative

(câu phủ định)  

will 

S +                  + not + have + V3/ed+O

shall

(will not = won’t/shall not = shan’t)

You will not have walked. He will not have walked.
Interrogative

(câu nghi vấn)

Will 

 + S  + have + V3/ed+ O?

Shall 

Will you have walked? Will he have walked?
Negative interrogative

(câu phủ định nghi vấn)

Will 

+ not + S + have + V3/ed+ O?

Shall 

Won’t you have walked ? Won’t he have walked ?
  1. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):

 

by the time           : vào lúc đó           by next month         : vào tháng sau

 

by next week        : vào tuần sau        by next year            : vàonăm sau

 

* Notes(chú ý): Không dùng thì này sau các liên từ chỉ thời gian: when, as soon as,…. 

 

  1. Future perfect continuous tense(thì tương lai hoàn thành tiếp diễn): a. Usage(cách dùng):

            Diễn tả một hành động sẽ bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước trong tương lai. Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của sự việc.

             Ex: By July next year, we will have been studying at this school for three years

 

 

  1. Formula(công thức):
Forms

(các thể)

Formula

(công thức)

Using for remain (các ngôi khác) The singular third

(ngôi thứ 3 số ít)

Affirmative (câu xác định) will

S +                      + have + been + V-ing + O

shall

You will have been  walking. He will have been  walking.
Negative

(câu phủ định)     

will 

S +                      + not + have + been + V-ing + O

shall

(will not = won’t/shall not = shan’t)

You will not have been  walking. He will not have been  walking.
Interrogative

(câu nghi vấn)

Will 

+ S +                have + been +  V-ing  +  O?

Shall 

Will you have been  walking? Will he have been  walking?
Negative interrogative

(câu phủ định nghi vấn)

Will

+ not +  S        + have + been + V-ing + O?

Shall

Won’t you have been  walking ? Won’t he have been  walking ?
  1. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):

by the time         : vào lúc đó          by next month : vào tháng sau

by next week     : vào tuần sau             by next year         : vàonăm sau

 

* Notes(chú ý):           Không đổi thì này sang thể bị độngXII. Near Future(thì tương lai gần)a. Usage(cách dùng): 

Dùng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra trong tương lai nhưng có dự tính, có kế hoạch, có sự chuẩn bị, có sự sắp xếp trước.

Ex: We are going to visit Dam Sen Park next week.

Dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai dựa trên sự kiện đang xảy ra ở hiện tại.

             Ex: There are too many clouds in the sky.It is going to rain.

  1. Formula(công thức):            
Forms

(các thể)

Formula

(công thức)

Using for remain (các ngôi khác) The singular third

(ngôi thứ 3 số ít)

Affirmative

(câu xác định)

S + am/is/are + going to + V + O You are  going to walk. He is  going to walk.
Negative

(câu phủ định)

       am

S +  is        + not + going to + V + O        are

You are not  going to walk. He is not  going to walk.
Interrogative

(câu nghi vấn)

Am

Is         + S + going to + V + O?

Are 

Are you   going to walk? Is he  going to walk?
Negative interrogative

(câu phủ định nghi vấn)

Am

Is        + not + S + going to + V + O? 

Are

Aren’t you  going to walk? Isn’t he  going to walk?

*Notes(chú ý): Khi chúng ta có một dự tính cụ thể mới được phép sử dụng thì này.

 

Bài tập thì tương lai hoàn thành

 

  • This spring, the twins (attend) _______ culinary school for two years.
  • Danielle (not give) ________ her speech by the time Andrew gives his
  • By the end of the year, our church’s attendance (increase) _______ by at least 10 percent per year for the past 20 years.
  • How much rent___ the tenants (pay) _______by the end of the year?
  • When Mr. Ramirez retires, he (teach) _________ for 34 years.
  • Brent (read) ______ more books than Trish by the end of the summer
  • The harpist needs a break. After this piece, she (play) ________ for two hours straight.
  • By 2012, will our city (recover) ______ from the hurricane for ten years.
  • ___you (finish) _____ your teaching when the semester ends?
  • The farmer (not harvest) _____ all of his corn by the middle of August.
  • How many trees ___ the crew members (plant) _______ when they finish today?

112) Will Mankind (print) _______ books by machine for around 600 years by the year 2039? 13) The deer (survive)_____ when this harsh winter ends

 

Đáp án:

 

  • This spring, the twins (attend) __ will have been attending _____ culinary school for two years.
  • Danielle (not give) __ won’t have given ______ her speech by the time Andrew gives his
  • By the end of the year, our church’s attendance (increase) ___ will have increased/will have been increasing (tùy theo quan điểm của người nói, đều được)______ by at least 10 percent per year for the past 20 years.
  • How much rent___will ____ the tenants (pay) __have paid_____by the end of the year? 5) When Mr. Ramirez retires, he (teach) ___will have been teahing______ for 34 years.
  • Brent (read) __will have read_____ more books than Trish by the end of the summer
  • The harpist needs a break. After this piece, she (play) __will have been playing _______ for two hours straight.
  • By 2012, will our city (recover) ___have recovered ____ from the hurricane for ten years.
  • Will you (finish) __have finished_____ your teaching when the semester ends?
  • The farmer (not harvest) ___won’t have harvested ___ all of his corn by the middle of August. 11) How many trees __will__ the crew members (plant) ____have planted____ when they finish today?
  • Will Mankind (print) __have been printing_____ books by machine for around 600 years by the year 2039?
  • The deer (survive)__will have survived ____ when this harsh winter ends. (từ when + HTĐ ở đây cũng chỉ tương lai và vế kia mang nghĩa hoàn thành các em nhé)

 

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ