Bài 2 Danh từ 9 tiếp

  1. Tóm tắt bài giảng:

 

  1. Một số từ có nguồn gốc Hy Lạp hay La tinh có hình thức số nhiều theo qui luật tiếng Hy Lạp hay La Tinh:

crisis, crises (sự khủng hoảng), erratum, errata (lỗi in), memorandum, memoranda (bản ghi nhớ), oasis, oases (ốc đảo), phenomenon, phenomena (hiện tượng), radius, radii (bán kính), terminus, termini (ga cuối).

 

  1. Danh từ kép
  2. Thường thì từ cuối trong danh từ kép có hình thức số nhiều:

Boyfriends (các bạn trai), break-ins (những vụ đột nhập), travel agents (các văn phòng đại diện du lịch).

Nhưng man và woman thì có hình thức số nhiều ở cả hai từ trong danh từ kép. men drivers (những tài xế nam), women drivers (những tài xế nữ).

  1. Những danh từ kép được tạo thành bởi động từ + er, danh từ + trạng từ thì từ đầu có hình thức số

nhiều.

hangers-on (kẻ theo đóm ăn tàn), lookers-on (khán giả), runners-up (người đoạt hạng nhì). Và với những danh từ kép hợp bởi danh từ + giới từ + danh từ.

ladies-in-waiting (tì nữ), sisters-in-law (chị em dâu), mothers – in – law (mẹ kế), wards of court (những người được bảo trợ của tòa án).

 

  1. Danh từ không đếm đƣợc – uncountable nouns.
    1. Danh từ chỉ chất liệu, nguyên vật liệu:

bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giấy), tea (trà), beer (bia), dust (bụi), ice (nước đá), sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam (mứt), soap (xà bông), wine (rượu nho), coffee (cà phê), glass (thủy tinh), oil (dầu lửa), stone (đá), wood (gỗ).

Lƣu ý: woods (số nhiều) = rừng cây ; glass với nghĩa là cái cốc thì đếm đƣợc; glasses: kính mắt. ‘Food’ dùng với nghĩa loại thức ăn thì đếm đƣợc.

  1. Các danh từ trừu tượng: advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (sự khủng khiếp), beauty (đẹp), fear (sợ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (giúp đỡ), knowledge (kiến thức), pity (lòng thương hại), relief (sự thanh thản), suspicion (sự hồ nghi), work (công việc).

Những danh từ này thường được đặt trước bởi some, any, no, alittle … hay bởi các danh từ như bit (ít), piece ( miếng, mẩu), slice (lát) v.v… + of a bit of news (một mẩu tin), agrain of  sand (một hạt cát), a pot of jam (một hũ mứt), a cakeof soap (một bánh xà phòng), a pane of glass (một ô kính), a sheet of paper (một tờ giấy), adrop of oil (một giọt dầu), a piece of advice ( một lời khuyên)

 

  1. Danh từ vừa đếm đƣợc vừa không đếm đƣợc

Có một số danh từ vừa là danh từ đếm được vừa là danh từ không đếm được, nhưng ý nghĩa có thay đổi. Chúng ta hãy cùng tham khảo một số cặp ví dụ sau

  1. HAIR
I found a hair in my soup.   Tôi thấy một cọng tóc trong súp của tôi.

 

She brushed her long black shiny hair .

Cô ấy chải mái tóc dài đen nhánh của mình.

(Đếm được)

 

 

 

(Không đếm được)

  1. LIGHT
Could you turn the light on, please?  Anh mở đèn giúp tôi đi?

 

 

Light is streaming in through the open door.

Ánh sáng đang ùa qua cánh cửa mở.

(Đếm được)

 

 

 

 

(Không đếm được)

  1. NOISE
I heard a loud noise and ran to the window. (Đếm được)

 

 

(Không đếm được)

 

Tôi đã nghe một tiếng động lớn nên chạy tới cửa sổ.
Please will you stop making so much noise !
Anh làm ơn đừng có gây ồn quá nữa!
  1. PAPER
The story was in all the papers. (Đếm được)
Câu chuyện này đã được đăng trên tất cả các báo.
Dictionaries are usually printed on thin paper . (Không đếm được)
Tự điển thường được in trên giấy mỏng.
  1. ROOM
Annie ran out of the room . (Đếm được)

 

 

(Không đếm được)

 

Annie chạy ra khỏi phòng.
Is there room for one more in your car?
Xe anh còn chỗ trống cho một người nữa không?

 

  1. TIME
I’ve read the book three times. (Đếm được)
Tôi đọc quyển sách này ba lần rồi.
He wants to spend more time with his family. (Không đếm được)
Anh ấy muốn dành nhiều thời gian hơn cho gia đình.
  1. WORK
The museum has many works by Picasso as well as other modern  painters. (Đếm được)
Viện bảo tàng này có nhiều tác phẩm của Picasso cũng như  những họa sĩ hiện đại khác.
I’ve got so much work to do.  Không đếm được
Tôi có quá nhiều việc để làm.
  1. SPORT
Rugby is a sport. (Đếm được)

 

 

(Không đếm được)

 

Bóng bầu dục là một môn thể thao.
I don’t like sport.
Tôi không thích thể thao.
  1. PAINTING
That’s an old painting over there. (Đếm được)
Đằng kia là một bức tranh cũ.
Is Betty good at painting. (Không đếm được)
Betty giỏi môn vẽ/hội họa không?
  1. CHICKEN
In battery farms, chickens are kept in tiny cages. (Đếm được)

 

 

(Không đếm được)

 

Ở các trại gà, bị nhốt trong những cái chuồng bé tí.
I will buy some chicken for dinner.
Tôi sẽ mua ít thịt gà về ăn tối.
  1. EXPERIENCE
My lack of practical experience was a disadvantage. (Đếm được)

 

 

(Không đếm được)

 

Việc tôi thiếu kinh nghiệm thực tế là một bất lợi.
I had a bad experience of living alone.
Đó là trải nghiệm đầu tiên của tôi về việc sống một mình.

 

 

  1. Hình thức của sở hữu cách.
  2. Hình thức ’s được dùng cho những danh từ số ít và số nhiều không có tận cùng bằng s:

Ví dụ:  a man’s job (một việc làm của đàn ông) men’s work (công việc của đàn ông) a woman’s intuition (trực giác của phụ nữ) the butcher’s (shop) (tiệm bán thịt) a child’s voice (giọng nói của trẻ con) the children’s room. (phòng của trẻ em) the people’s choice (sự lựa chọn của nhân dân) the crew’s quarters (khu vực thủy thủ đoàn) the horse’s mouth (mõm ngựa) the bull’s  horns (những cái sừng của bò) women’s clothes (quần áo của phụ nữ) Russia’s exports (hàng xuất khẩu của Nga)

 

  1. Hình thức (’) được dùng cho những danh từ tận cùng là s girls’ school (một trường nữ). the students’ hostel (ký túc xá của sinh viên) the eagles’ nest (tổ chim ó) the Smiths’ car (xe của gia đình Smith) my parents’ car

 

  1. Lược bớt danh từ sau của sở hữu cách
  • Khi ta nói : go to/…./stay at….có thể lược bớt danh từ sau sở hữu cách. Ví dụ:

He’s going to the dentist’s (Anh ta đang đi đến phòng khám nha sĩ) I stayed at my aunt’s last night. (Tối qua tôi ở tại nhà cô tôi)

You can buy it at the chemist’s (Bạn có thể mua nó ở tiệm thuốc tây)

Các trương hợp tƣơng tự: the baker’s (tiệm bánh mì)/ the butcher’s (tiệm bán thịt)/ thechemist’s (tiệm thuốc)/ the florist’s (tiệm bán hoa),  the house agent’s / travel agent’s  (văn phòng đại diện nhà đất/ du lịch), the dentist’s (phòng nha sĩ)/ the doctor’s (phòng khám bệnh của bác sĩ)/ the vet’s (phòng khám thú y)

  • Có thể lược bớt danh từ sau sở hữu cách khi danh từ đó đã được nhắc đến trước đó:

My book is thicker than Mrs Phuong’s book -> lược bớt thành: My book is thicker than Mrs Phuong’s  This is my room. My sister’s is on the second floor.

 

  1. Trong các thành ngữ chỉ thời gian: a week ’s holiday (kỳ nghỉ 1 tuần) in two years’ time ( trong thời gian hai năm) today’s paper ( báo hôm nay)

ten minutes’ break ( nghỉ giải lao 10 phút) tomorrow’s weather ( thời tiết ngày mai) two hours’ delay (chậm trễ hai tiếng đồng hồ)

– Cũng có thể dùng a ten-minute break / a two – hour delay We have ten minutes’ break/ a ten – minute break.

(Chúng tôi có 10 phút nghỉ giải lao)

 

 

  1. Tài liệu đọc thêm:

üMột số danh từ có 2 nghĩa, một nghĩa là đếm được, nghĩa còn lại không đếm được. His life was in danger.

There is a serious danger of fire.

  • Linguistics is the study of language. Is English a difficult language?
  • It’s made of paper.

The Times is an excellent paper.

Các danh từ khác tương tự:

business death  industry marriage power property
tax time victory use work

 

  • Bài về nhà:

Bài 1. Hoàn thành câu sử dụng các từ sau. Sử dụng a/ an nếu cần.

accident biscuit blood coat decision electricity
interview key moment music question sugar

 

  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen! Can you hear……………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have…………………
  4. It’s very warm today. Why are you wearing……………………..?
  5. Do you take…………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like…………….with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………………
  8. ‘I had…………………for a job yesterday.’ ‘Did you? How did it go?’
  9. The heart pumps…………………..through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………………………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait…………………., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make………………..soon.

Bài 2. Hoàn thành câu sử dụng các từ dƣới đây.  Sử dụng danh từ số ít hoặc số nhiều cho phù hợp. 

15 minute(s) 60 minute(s) two hour(s) five day(s) two year(s) 500 year(s)
six mile(s) six mile(s) 20 pounds five course(s) ten page(s) 450 page(s)

 

Ví dụ:  A few days ago I received a ten-page letter from Julia.

  1. It’s quite a long book. There are…………
  2. I didn’t have any change. I only had a ………..note.
  3. At work in the morning I usually have a ……….break for coffee.
  4. There are…………in an hour. 5. It’s only a …………….flight from London to Madrid.
  5. It was a very big meal. There were……………..
  6. Mary has just started a new job. She’s got a ……………contract.
  7. The oldest building in the city is the…………castle.
  8. I work…………a week. Saturday and Sunday are free.
  9. We went a long walk in the country. We must have walked…………….. 11. We went for a ……………… walk in the country.

 

Đáp án:

Bài 1

  1. an accident 2. music 3. a key                  4. a coat                        5. sugar
  2. a biscuit 7. electricity 8. an interview       9. blood                       10. a question
  3. a moment 12. a decision

Bài 2

  1. 450 pages 2. 20 – pound 3. 15- minute    4. 60 minutes   5. two – hour     6. five courses
  2. two – year 8. 500 – year – old 9. five days         10. six miles            11. six – mile

 

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ