Trợ động từ (Auxiliary Verbs)

Các trợ động từ (còn gọi là trợ động từ hình thái) dùng để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, hình thái… của hành động. Chúng ta sẽ lần lượt đề cập đến ý nghĩa của chúng ở các phần sau. Do chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), cũng như không dùng kèm với các trợ động từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. Cũng không dùng tiểu từ to trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ hình thái không biến đổi theo ngôi hay theo số (số ít và số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba cũng như nhau). Động từ chính đi sau trợ động từ cũng không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).

Present tense Past tense
will
can
may
shall   
must (have to)        
would (used to)
Could
might
should (ought to) (had better)
(had to)

Các từ đặt trong ngoặc là các động từ bán hình thái. Chúng có vai trò và ý nghĩa giống như các trợ động từ hình thái nhưng về ngữ pháp thì không giống, bởi vì chúng biến đổi theo ngôi và số. Ví dụ về cách dùng trợ động từ:

  • I can swim; she can swim, too. (không chia theo ngôi)
  • He can swim. (Không dùng: He cans swim hoặc He can swims)
  • They will leave now. (Không dùng: They will leaving now hoặc They will can leave now.)
  • They have to go now
  • He has to go now. (chia theo ngôi)

1. Câu phủ định dùng trợ động từ

Trong câu phủ định, thêm not vào sau trợ động từ, trước động từ chính:

  • John will leave now. => John will not leave now.
  • He can swim => He can not swim.

Chú ý khi viết tắt: will not => won’t; must not => musn’t; would not => wouldn’t; could not => couldn’t; can not => can’t.

2. Câu nghi vấn dùng trợ động từ

Trong câu hỏi, đặt trợ động từ ở đầu câu:

  • John will leave now. =>Will he leave now?                                                                                       

Xin nhắc lại, trợ động từ hình thái luôn đi với dạng thức nguyên thể không có to của động từ. Vì vậy, sau trợ động từ hình thái không bao giờ có các dạng [verb-ing], [verb+s], [to + verb] hay thời quá khứ của động từ. Chỉ có hai cách sử dụng trợ động từ hình thái:

(1) modal + [simple form of verb]: would be, can go, will have, must see, …
(2) modal + have + [verb in past participle]: could have gone, would have been,..

Tất nhiên trong cách (2), từ have chính là động từ nguyên thể không có to; không được thay thế nó bằng has hay had.

3. Cách dùng trợ động từ ở thời hiện tại

3.1 Cách sử dụng Would + like

Để diễn đạt một cách lịch sự lời mời hoặc ý muốn gì. Không dùng do you want khi mời người khác.

  • Would you like to dance with me?
  • I would like to visit Japan.

Trong tiếng Anh của người Anh, nếu để diễn đạt sở thích thì sau like là một V-ing.

  • He likes reading novel. (enjoyment)

Nhưng để diễn đạt sự lựa chọn hoặc thói quen thì sau like là một động từ nguyên thể.

  • Between soccer and tennis, I like to see the former. (choice)
  • When making tea, he usually likes to put some sugar and a slice of lemon in first. (habit)               các bạn nhớ theo dõi trang web để nhận thêm nhiều thông tin hữu ích nữa nha.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ