Ngữ âm nâng cao

Nối âm giữa trong tiếng Anh

Nối âm là một hiện tượng tự nhiên xảy ra khi người nói nói chuyện với tốc độ hơi nhanh. Khi đó, các từ dường như bị “dính” lại với nhau. Có hai dạng nối âm: Nối phụ âm với nguyên âm và Nối nguyên âm với nguyên âm.

1.Nối phụ âm với nguyên âm:

Phụ âm cuối của từ đứng trước nối với nguyên âm đầu của từ đứng ngay phía sau.
Ví dụ:

câu ví dụ phiên âm
He can always help us /hi: kæn ˈɔːlweɪz help əs/
He can’t always help us /hi: kænt ˈɔːlweɪz help əs/
All of us must be there on time /ɔːl əv əs mʌst bi ðeər ɒn taɪm/
This is an exciting event. /ðɪs ɪz ən ɪkˈsaitɪŋ ɪˈvent/

 

1.2 Nối nguyên âm với nguyên âm:

nguyên âm của vần cuối của từ đứng trước nối với nguyên âm đầu của từ đứng ngay sau đó.
– thêm /j/ khi một từ kết thúc bởi những âm bẹt môi /i:/, /i/, /ai//ei/, /oi/.
Ví dụ: the other, my aunt, see us, I am.
– thêm /w/ khi một từ kết thúc bởi các âm tròn môi /u:/, /u/, /au, /ou/.
Ví dụ: go in, two others

Câu ví dụ  phiên âm
That story is very interesting. /ðæt ˈstɔːrɪ ɪz ˈverɪ ˈjɪntrɪstɪŋ/ (y_j_i)
When you go out, remember to close the door. /wen jʊ gəʊ waʊt rɪˈmembə tə kləʊz ðə dɔːr/
(o_w_o)
Here is the newest story about him. /hɪə ɪz ðə ˈnjuːɪst ˈstɔːrɪ jəˈbaʊt hɪm/ (y_j_a)

1.3 Nối phụ âm với phụ âm:

Sự liên kết phụ âm /t/, /d/, /s/, /z/ với âm /j/: Hiện tượng này xảy ra khi âm /t/, /d/, /s/, /z/ xuất hiện trước âm /j/.
* /t/ + /j/ => /tʃ/

 Câu ví dụ       Phiên âm
what you need /wɑːu: niːd/
What you see is what you get. /wɑːuː siː ɪz wɑːuː get/
But you said no. /bʌjuː ˈsed noʊ/
 I want you both to promise me something. /aɪ wɑːnuː boʊθ tuː ˈprɑːmɪs ˈmiː ˈsʌmθɪŋ/
Won’t you come there? /woʊnuː kʌm ðer/
Why couldn’t you come? / waɪ ˈkʊdənuː kʌm/

* /d/ + /j/ => / dʒ/

 Câu ví dụ       Phiên âm
Could you help me? /kʊu: help mi:/
Did you do it? /dɪuː duː ɪt/
Could you tell me why? /kʊuː tel ˈmiː hwaɪ/
Would you help me? /wʊuː help ˈmiː/
When did you call me? /wen dɪuː kɔːl ˈmiː/

* /s/ + /j/ => /ʃ/

 Câu ví dụ       Phiên âm
God bless you  /gɑːd bleʃuː/
I miss you  /aɪ mɪʃuː/
I don’t wanna miss your call.  /aɪ doʊnt wɑːnə mɪʃɔ:r kɔːl/
What’s your name?  / wɑːʊr neɪm/

* /z/ + /j/ => /ʒ/

 Câu ví dụ       Phiên âm
How’s your family?  /haʊʒʊr ˈfæmʌliː/
When’s your birthday?  /wenʒʊr bɜːrθˌdeɪ/
What is your name?  /wɑːt ɪʒʊr neɪm/
Where’s your school?  /werʒʊr skuːl/

1.4 Một số quy tắc khác trong nối âm.

* “H” là âm câm: Do “H” là âm câm, nên khi nối âm thì sẽ nối với nguyên âm tiếp theo.

+ Tell her to shut up.

+ You’re like him.

+ I like him.

+ You look like him.

* Khi từ “the” được phát âm là /ðɪ:/ “The” cộng với từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm thì phát âm là /ðɪ/.

+ Protect the environment for life.

+ I can’t access the internet.

* S + S = S : Hai âm “s” đứng cạnh nhau thì nuốt âm “s” đứng trước.

+ I always say that.

+ He works so hard.

* T => D: Khi âm “t” đứng giữa 2 nguyên âm và trọng âm không được đánh vào âm đó thì nó sẽ chuyển thành âm “d”. Âm “d” trong trường hợp này không được bật hơi như chữ “d” bình thường trong anh mỹ.

+ Just a little.

+ Button

+ Press this button.

+ I have a lot of money.

+ I put it in my bag.

+ Here’s your water.

* Giữ nguyên âm “t”: khi âm “t” đứng đầu một từ hoặc được nhấn trọng âm thì âm “t”giữ nguyên.

+ I have a test on Thursday.

+ He pretends to be asleep.

+ She pretends to be silly.

+ Attention.

* N + T = N: Khi âm “n” và “t” đứng cạnh nhau thì ta sẽ nối âm với âm “n”.

+ I want to go now.

+ I want them with us.

* N + D = N: Khi âm “n” và “d” đứng cạnh nhau thì ta sẽ nối âm với âm “n”.

+ And I.

+ And this.

Biến âm trong tiếng Anh

2.1 Sự nuốt âm (Elision):

là sự bỏ bớt một vài âm trong mạch văn nói để nói dễ hơn. Các trường hợp /t/, /d/ và các phụ âm ngắt hơi bị “nuốt âm”.

* Bỏ âm /t/ và /d/ khi /t/ và /d/ đứng chen giữa hai phụ âm (phụ âm – t/d – phụ âm), ví dụ:

 Câu ví dụ       Phiên âm   Trở thành
The next day /ðə ˈnekst ˈdeɪ/ /ðə ˈneks ˈdeɪ/
The last car /ðə ˈlɑːst ˈkɑː/ /ðə ˈlɑːs ˈkɑː/
Hold the dog! /ˈhəʊld ðə ˈdɒg/ /ˈhəʊl ðə ˈdɒg/
Send Frank a card. /send ˈfræŋk ə ˈkɑːd/ /sen ˈfræŋk ə ˈkɑːd/

* Bỏ âm /t/ và /d/ trong các phụ âm /ʧ/ and /ʤ/ khi chúng được theo sau bởi một phụ âm, ví dụ:

 Câu ví dụ       Phiên âm   Trở thành
Lunchtime /ˈlʌntʃtaɪm/ /ˈlʌnʃtaɪm/
strange days /ˈstreɪndʒˈdeɪz/ /ˈstreɪnʒˈdeɪz/

* Bỏ âm /t/ khi /t/ được theo sau bởi một phụ âm trong thể phủ định, ví dụ:

 Câu ví dụ       Phiên âm
I can speak /aɪ kən spiːk/
I can’t speak /aɪ kæn(t) spiːk/

Chú ý: khi “can’t” được theo sau bởi một nguyên âm, ví dụ: “I can’t eat”, âm /t/ được giữ nguyên khi phát âm.

2.2. Sự bỏ bớt âm schwa /ə/ trước một vài phụ âm như /m/, /r/.

Các nguyên âm không được đánh trọng âm thì một số trường hợp nó có thể được phát âm thành âm /ə/

 Câu ví dụ       Phiên âm
secretary /ˈsekrət(ə)ri/
camera /ˈkæm(ə)rə/
memory  /ˈmem(ə)ri/

* Have to:

 Câu ví dụ       Phiên âm   Trở thành
Have to /hæv tuː/ /ˈhæftə/
Has to /hæz tuː/ /ˈhæstə/
I have to go! /aɪ ˈhæftu: ˈgəʊ/ /aɪ ˈhæftə ˈgəʊ/

* Used to:

 Câu ví dụ       Phiên âm   Trở thành
used to /juːzd  tuː/ /ˈjuːstə/
I used to live near you. /aɪ ˈjuːstu: ˈlɪv nɪə ˈjuː/ /aɪ ˈjuːstə ˈlɪv nɪə ˈjuː/

* Supposed to:

 Câu ví dụ       Phiên âm   Trở thành
supposed to /səˈpəʊzd tuː/ /səˈpəʊstə/
You were supposed to leave! /juː wə səˈpəʊstu: ˈliːv/ /juː wə səˈpəʊstə ˈliːv/

2.3 Âm tắc thanh hầu

– Những âm được phiên âm là  /tən/  thì thường được chuyển thành /ən/   

+ This curtain is beautiful

+ I like that mountain.

+ My cotton shirt has buttons.

+ I’m certain that’s the tallest mountain.

+ It’s my kitten.

Sự đồng hóa phụ âm

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

Từ/Cụm từ Không nuốt âm Nuốt âm Nghĩa
Asked [ɑ:skt] [ɑ:st] hỏi
lecture [ˈlɛktʃə] [ˈlɛkʃə] bài giảng
desktop [ˈdɛskˌtɒp] [ˈdɛsˌtɒp] màn hình
hard disk  [ˌhɑ:dˈdɪsk]  [ˌhɑ:ˈdɪsk] đĩa cứng
kept quiet [ˌkɛptˈkwaɪət] [ˌkɛpˈkwaɪət] giữ trật tự
kept calling [ˌkɛptˈko:lɪŋ] [ˌkɛpˈko:lɪŋ] gọi liên tục
kept talking [ˌkɛptˈto:kɪŋ] [ˌkɛpˈto:kɪŋ] nói chuyện liên tục
at least twice [əˌtli:stˈtwaɪs] [əˌtli:sˈtwaɪs] ít nhất hai lần
bad boys [bædˈbɔɪz] [bæbˈbɔɪz] Những chàng trai xấu
next to [ˈnɛkstˌtʊ] [ˈnɛksˌtʊ] bênh cạnh
want to [ˈwɒntˌtʊ] [ˈwɒnˌtʊ] muốn làm gì
seemed not to notice [ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs] [ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs] dường như không để ý
for the first time [fəðəˌfɜ:stˈtaɪm] [fəðəˌfɜ:sˈtaɪm] lần đầu tiên
good girl [gʊdˈgɜ:l] [gʊdˈgɜ:l] Cô gái tốt

Quy tắc phát âm với “s”, “es”, “ed”

– Thêm “s/es” vào ngôi thứ 3 số ít.

+ Các từ có kết thúc bằng các âm: s, z, ʒ, ʃ, tʃ , dʒ thì thêm “es – /iz/”

→ Boxes, Buses, Teaches, Languages.

+ Các từ kết thúc bằng các âm còn lại thì thêm “s”. Phát âm là “s” (hoặc “z”) tùy thuộc vào âm đứng trước nó là vô thanh (hoặc hữu thanh).

→ Works, Hates, Wants, Helps.

→ Runs, Friends, Years, Things.

– Phát âm đuôi “ed”

+ Các từ khi kết thúc bằng âm “t” hoặc “d” thì “ed” được phát âm là “id”.

→ Wanted, Collected, Decided, Needed.

+ Các từ khi kết thúc bằng âm hữu thanh thì “ed” được phát âm là “d”.

→Arrived, Enjoyed, closed, changed.

+ Các từ khi kết thúc bằng âm vô thanh thì“ed” được phát âm là “t”.

→ Worked, stopped, Laughed.

 

Trả lời