Lesson 2: Cách sử dụng mạo từ a/an/the

Rất nhiều người học tiếng Anh sử dụng sai mạo từ a/an/the trong giao tiếp. Ví dụ như trong câu sau:

– I read a book √

– I read book   X

Mạo từ a, an, the đóng vai trò rất quan trọng trong Tiếng Anh. Không chỉ vì chức năng chính của chúng mà ta đã biết( đứng trước Danh từ xác định/ không xác định). Mà còn vì một số chức năng khác mà không phải ai cũng biết hết. Bài viết hôm nay Anh ngữ Nasao xin chia sẻ với các bạn về các quy tắc cũng như cách sử dụng mạo từ một cách hoàn hảo nhất.

I). Các quy tắc sử dụng mạo từ

1. Cách sử dụng mạo từ không xác định a/an

A/ an + danh từ đếm được số ít.

  • “an “ dùng cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
  • adùng cho danh từ bắt đầu bằng phụ âm.

Lưu ý: Việc dùng “a/an” là căn cứ vào “âm” chứ không phải vào chữ viết của từ theo sau.

            Ví dụ: a university, an uncle…

2. Không dùng a/an với danh từ số nhiều (danh từ có s/es) và danh từ không đếm được (water, air, information…)

Ví dụ: Our information is that the police will shortly make an arrest.

3. Cấu trúc “There + be + (a/an) + N”

Không dùng “the” với “there + be”.

4. Cách diễn đạt trong đo lường hay gặp: sixty miles an hour, forty hours a week.

Một danh từ có lúc đếm được, lúc không.

Ví dụ: time (thời gian) không đếm được nhưng times( số lần) thì đếm được. Trong ngữ cảnh cố định: I have a good time.

5. Mạo từ xác định “the” khi

Mạo từ xác định “the” sử dụng được cho cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

a.  Dùng mạo từ xác định này khi

  • Khi vật là duy nhất.

Ví dụ: The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

           The world (thế giới); the earth (quả đất)

  • Trước một danh từ và danh từ này vừa được đề cập trước đó.

Ví dụ: I saw a beggar. The beggar looked curiously at me.

  • Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ: The girl in uniform.

           – The mechanic that I met.

           – The place where I waited for him.

  • Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt.

Ví dụ:My father is working in the garden.

           – Please pass the dictionary.

  • Trước so sánh cực cấp, trước “first” (thứ nhất), “second” (thứ nhì), “only” (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:The first day

            The best time

           – The only way

  • The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.

Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct.

           The fast food has made life easier for housewives.

  • The” có thể dùng trước một thành viên của một nhóm người nhất định.

Ví dụ: The small shopkeeper is finding business increasingly difficult

  • The” + danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là “He / She /It”.

Ví dụ: The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

  • The” + tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội.

Ví dụ: The old, the rich and the poor…

  • The” dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, xa mạc, miền.

Ví dụ:The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan)

           – The Crimea (Vùng Crime); The Alps (dãy Alps)

  • The” cũng đứng trước những tên gọi gồm “danh từ + of + danh từ”.

Ví dụ: The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô).

          – The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).

=> Nhưng người ta lại nói:

South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

  • The” + họ (ở số nhiều) nghĩa là gia đình …

Ví dụ: The Smiths = gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

b. Không dùng mạo từ “the” trong các trường hợp

  • Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ: Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing).

  • Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ: I don’t like French beer.

          I don’t like Mondays.

  • Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ: Men fear death.

=> Trong trường hợp ngoại lệ:

Ví dụ: The death of the President made his country acephalous.

  •  Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.

Ví dụ: My friend, chứ không nói “my the friend”.

          The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái).

  • Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ: They invited some friends to dinner.

  • Trước các tước hiệu.

Ví dụ: President Roosevelt.

          King Louis XIV of France.

  • Trong các trường hợp sau đây:

Ví dụ: Women are always fond of music.

           Come by car/by bus.

In spring/in autumn, last night, next year, from beginning to end, from left to right.

To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài).

Lưu ý: “nature” mang nghĩa “tự nhiên, thiên nhiên ” thì không dùng “the”

2. Bài tập áp dụng

Bài 1: Chọn mạo từ đúng trong mỗi câu bên dưới:

  1. Did you bring … (a, an, the) umbrella?
  2. Are you looking for … (a, an, the) shampoo?
  3. I checked … (a, an, the) mailbox again.
  4. Can I have … (a, an, the) spoon please?
  5. I was born in … (a, an, the) poor family.
  6. She will come back in … (a, an, the) hour.
  7. Have you been to … (a, an, the) Space Needle Tower in Seattle?
  8. I would love to talk to one of … (a, an, the) managers.
  9. What … (a, an, the) amazing view!
  10. The helicopter landed on … (a, an, the) roof of a building.

Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi câu bên dưới.

  1. Rich has more money than the poor.
  2. I love reading book.
  3. My sister is living in the London.
  4. Earth goes around the Sun.
  5. It is a lovely dog. A dog has a white fur.
  6. She is a first singer I met.
  7. I used to come to the Japan.
  8. Marry is the nurse.
  9. The teacher gives me the difficult question but I don’t know to answer.
  10. Today, a moon is so bright.

3. Hỏi đáp (QA)

1.Danh từ số ít bắt đầu bằng u-e-o-a-i luôn đi với “an” đúng hay sai? Cho ví dụ minh họa.

Các bạn đã làm bài tập song chưa nhỉ? check đáp án thôi nào!

4. Đáp án:

Bài 1: 

  1. An; 2.The; 3. The; 4. A; 5.A; 6.An; 7.The; 8. The; 9.An; 10. The

Bài 2:

1.the rich; 2. Books; 3. In London; 4. The Earth; 5. The dog; 6. The first singer; 7. Japan;

8. A nurse; 9.A difficult question, 10. The moon

Qua bài viết trên thì Anh ngữ Nasao hy vọng sẽ giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn về mạo từ và cách sử dụng chúng, hay ghi nhớ và luyện tập thường xuyên nhé.

zakaban

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ