10 Quy tắc biến ngữ điệu tiếng Anh của bạn thành 1 giai điệu tuyệt vời!

Ngữ điệu trong tiếng Anh là một trong những phần quan trọng nhất để người học tiếng Anh có thể nói một cách trôi chảy, hay và giống với người bản xứ. Ngữ điệu khi nói tiếng Anh được xem như là một tiêu chí cốt lõi, để đánh giá khả năng của người sử dụng và người học tiếng Anh.

 

Có thể nói ngữ điệu và trọng âm là âm nhạc của tiếng Anh. Từ được nhấn mạnh là chìa khoá để hiểu và sử dụng ngữ điệu đúng sẽ đưa ra ý nghĩa đúng của câu.

Tuy nhiên đại đa số người học lại chưa thể nắm bắt được điểm này. Họ chưa biết trọng âm rơi vào đâu, chỗ nào cần phải lên giọng, xuống giọng ở đâu, tại sao lại có một số từ lại được đọc lướt và gần như không nghe thấy.

Hôm nay Anh ngữ Nasao sẽ đi giới thiệu cho các bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của ngữ điệu trong tiếng Anh.

 Ngữ điệu là gì?

  • Ngữ điệu là sự lên và xuống giọng khi nói ( up and down)
  • Nó rất quan trọng đối với người nghe, vì nếu lên xuống giọng không đúng chỗ, có thể dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu.
  • Ngữ điệu khá phức tạp trong khi truyền đạt cảm xúc: vui ta nói khác, buồn ta nói khác, giận , xúc động, sợ sệt, hoang mang, lo lắng.. ta nói khác.

 10 Quy tắc ngữ điệu thường gặp

1. Câu nói bình thường: Chính là câu trần thuật, câu bình thường thì đều xuống giọng cuối câu.

Vd: I’m England / It is a flower from Da Lat city.

 

2. Câu hỏi WH: what, where, when, why, whose, whom, who…và How: xuống giọng ở cuối câu.

Vd: where are you from? , How are you?

( Tiếp tục, ta phải xuống, đừng quên nhé!)

 

3. Câu hỏi Yes/ No: Lên giọng ở cuối câu.

Vd: Do you know where am I from? Are you clear?

( lúc này bạn được lên, lên nhé !)

 

4. Câu liệt kê: Cuối câu xuống, sau mỗi dấu phẩy và trước từ “and” được phép lên giọng nhé.

Vd: I love to writeto read and to give comments.

( chỗ bị gạch đích thì lên nhé, sau dấu chấm thì xuống.)

 

5. Câu hỏi lựa chọn: Cuối câu xuống.

Vd: would you like meher or him?

( gạch đích thì lên, xuống cuối câu nhé)

 

6. Câu hỏi đuôi: Đọc cho kỹ nhé, không đơn giản là lên hay xuống đâu nhé.

  • Xuống cuối câu: khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình.

Vd: it’s so sexy, isn’t it? ( xuống giọng ở sexy, it)

Khi nghe người ta xuống như thế, tức là nó quá sexy, phải Yes, không nên No. tức là phải đồng tình. Nếu bạn NO, thì xem như quá vô duyên. ( Ví dụ mình cho để vui vui tý, chứ trong xã giao, ngoại giao thì ảnh hưởng lớn đó, bạn có thể mất khách hàng vì vô duyên đó )

  • Xuống cuối câu: khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

Vd: You are a Lion, aren’t you? ( Lion xuống, you lên )

Yes, I am

No, I am a Rabbit

( Hơi phức tạp đúng không, dùng vài lần là quen, ai muốn chữa bệnh vô duyên và bị hớ thì ráng tập hen!)

 

7. Câu hỏi được lập lại : Lên là cái chắc, ai cũng biết làm đúng không?

Câu hỏi lặp lại ( – echo questions) được dung khi ta nghe rõ, không hiểu, hoặc hỏi người đối thoại đã nói gì hoặc chỉ là cách để pause để suy nghĩ và trả lời

Vd:Do you have a girlfriend? (GF? Tỏ vẻ ngạc nhiên).

Ah. I have a girl friend.

 

8. Câu cảm thán: Xuống nhé

Vd: Lisa, What a beautiful smile you have!

( nếu như bạn lên thì Lisa sẽ nghĩ bạn mỉa mai cô ấy đó, vì vậy chúng ta phải xuống)

 

9. Trong câu và cụm từ: Cảnh báo quan trọng nhưng khó nhớ.

Trong câu và những cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn nhỏ đi bao gồm:

  • Được nhấn mạnh : tức là chữ no tròn, được phát âm rõ và không được lướt bào gồm: danh động tính trạng từ , nghi vấn từ ( who…), chỉ thị đại từ – không có danh từ đi theo ( That, This…), sở hữu đại từ ( Mine, Yours…)
  • Không được nhấn mạnh, đọc lướt: mạo từ, to be ( am, is…), trợ đồng từ ( do, have…), động từ khiếm khuyết ( can, must…), đại từ nhân xưng ( I, you…), sở hữu tính từ ( my, your), giới từ ( to, from, in…), liên từ ( and, but, or…), chỉ thị tính từ ( this, that, these, those).

10. Quy tắc cảm xúc:  Ngoài 9 quy tắc trên còn có một quy tắc nữa đó là: muốn làm nổi bật ý của từ nào thì nhấn từ đó.

Vd: How are you? (bình thường)

      How are you ( khi gặp một người không khỏe, có vẻ không khỏe, mặt xanh xao hay đại loại như thế)

              How are you? ( trong đám đông, bạn muốn ám chỉ một thằng bạn hỏi thôi, hay là ám chỉ một người trong số đó).

Trên đây là  10 quy tắc về ngữ điều mà Anh ngữ Nasao muốn nói đến trong bài viết lần này. 10 quy tắc tiếp theo sẽ được đề cập trong bài viết kỳ sau. về phần ngữ âm rất quan trọng, nhưng lại có ít tài liệu viết về vấn đề này.

Sau khi đọc xong bài viết này, hy vong các bạn sẽ nói chuyện có cảm xúc hơn, hay hơn, suôn sẻ hơn và không còn bị vấn đề ngang ngang nữa nhé.

STB: ThànhNT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
Gọi điện
Zalo
Bản đồ